Tin tức

Tổ chức thi tìm hiểu “Công đoà...
Trần Tứ

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK CÔNG ĐOÀN  [ ... ]

Xem tiếp...
Tệp nhập điểm HKII
Trần Tứ

Nhấn vào

Xem tiếp...
KẾ HOẠCH TUYỂN SINH 2013-2014...
Trần Tứ

  SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK TRƯ [ ... ]

Xem tiếp...
ke hoach lien mon
Lê Văn Thức

Trường THPT Trần Quang Khải sinh-TD-QP-CN
 [ ... ]

Xem tiếp...

Thông Báo

LỊCH THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013-2014

9 MONTHS AGO  |  Trần Tứ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT TRẦN Q UANG KHẢI                      Độc lập- Tự d...

Xem thêm:

Loading...

Tổ chức thi tìm hiểu “Công đoàn Việt Nam – 85 năm xây dựng và phát triển”

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC

 Số:  06/HD-CĐN

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                     

Đắk Lắk, ngày  06  tháng 5 năm 2014

HƯỚNG DẪN

Tổ chức thi tìm hiểu “Công đoàn Việt Nam – 85 năm xây dựng và phát triển”


Căn cứ kế hoạch số 26/KH-LĐLĐ ngày 29 tháng 04 năm 2014 về việc tổ chức Cuộc thi tìm hiểu “Công đoàn Việt Nam – 85 năm xây dựng và phát triển”. Ban thường vụ công đoàn ngành giáo dục tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn các công đoàn cơ sở  trực thuộc như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cuộc thi là hình thức sinh hoạt chính trị bổ ích trong đời sống tinh thần của cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức lao động (CNVCLĐ) cả nước, là hình thức tuyên truyền, giáo dục giúp CNVCLĐ hiểu sâu sắc hơn về tổ chức Công đoàn Việt Nam qua những chặng đường lịch sử.

2. Thông qua cuộc thi giúp cho cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ và các tầng lớp nhân dân hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam qua từng thời kỳ lịch sử.

3. Cuộc thi được tổ chức sâu rộng, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm gắn với các hoạt động tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Đại hội XI Công đoàn Việt Nam, Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

1. Tên cuộc thi

 “Công đoàn Việt Nam – 85 năm xây dựng và phát triển”

2. Đối tượng dự thi

- Cán bộ, đoàn viên Công đoàn, CNVC LĐ trực thuộc Công đoàn ngành giáo dục tỉnh Đắk Lắk.

3. Nội dung thi

- Tìm hiểu về lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của giai cấp Công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam gắn với lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của Công đoàn tỉnh Đắk Lắk.

- Quan điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng giai cấp Công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam (theo nội dung Nghị quyết 20, Kết luận 79-KL/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục xây dựng giai cấp Công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

- Những quy định về vai trò, vị trí, chức năng nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam.

- Liên hệ thực tế hoạt động công đoàn tại đơn vị; trách nhiệm của bản thân về tổ chức công đoàn, phong trào CNVC LĐ ( phần liên hệ không quá 1500 từ).

( Các nội dung trên sẽ được thể hiện trong Bộ câu hỏi thi tìm hiểu do Ban Tổ chức biên soạn và gửi kèm).

4. Hình thức thi

- Thi viết bằng tiếng Việt (viết tay hoặc đánh máy; nếu đánh máy, thể hiện trên giấy A4, Font chữ Times New Roman, khổ chữ 14). Mỗi cá nhân tham gia thi chỉ được gửi 01 bài dự thi.

            - Ngoài bìa bài dự thi phải điền đầy đủ các thông tin cá nhân hoặc nhóm tác giả dự thi, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, giới tính, dân tộc, đảng viên, đoàn viên, đơn vị công tác, địa chỉ thường trú, số điện thoại liên lạc. 

            - Khuyến khích bài thi có hình ảnh minh họa và đóng thành tập.

5. Thời gian dự thi:

- Từ  nay đến hết ngày 15/6/2014.

- Nộp bài về công đoàn giáo dục tỉnh trước ngày 21/6/2014.

6. Cơ cấu giải thưởng: theo quy định tại kế hoạch số 26/KH-LĐLĐ ngày 29/04/2014 của Liên đoàn Lao động tỉnh Đắk Lắk.

- Giải thưởng cho cá nhân tham gia cuộc thi:

- 01 giải Nhất:                                                5.000.000 đồng

- 02 giải Nhì, mỗi giải:                                     3.000.000 đồng

- 05 giải Ba, mỗi giải:                                      2.000.000 đồng

- 10 giải Khuyến khích, mỗi giải:                    1.000.000 đồng

* Giải Cá nhân được tặng giấy công nhận và tiền thưởng của Cuộc thi.

* Ngoài ra công đoàn ngành sẽ tặng giấy khen cho 05 công đoàn cơ sở có số lượng đoàn viên tham gia trên 90% và các bài dự thi đạt chất lượng.

7. Công bố kết quả và trao giải thưởng:

Lễ tổng kết và trao thưởng dự kiến tổ chức vào dịp kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam ( 28/7/2014).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với Công đoàn giáo dục tỉnh

- Xây dựng và hướng dẫn, thành lập Ban Tổ chức cuộc thi cấp ngành. Chuyển Bộ câu hỏi thi phù hợp với  nội dung thi, đề cương gợi ý trả lời đến các CĐCS trực thuộc.

- Tổ chức tổng hợp và phân loại bài thi, sơ tuyển chọn những bài thi có chất lượng nộp về Ban Tổ chức cuộc thi của LĐLĐ tỉnh theo số lượng phân bổ.

2. Đối với các CĐCS trực thuộc:

- Căn cứ hướng dẫn tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ tham gia cuộc thi. Đảm bảo có ít nhất 85% cán bộ, đoàn viên, CNVC LĐ tham gia cuộc thi.

- Câu hỏi 6,7 phải viết theo chính kiến của cá nhân đối với câu hỏi đặt ra, tránh sao chép của nhau, ảnh hưởng đến kết quả, mục đích, yêu cầu của cuộc thi.

- Công đoàn cơ sở lập danh sách dự thi và nộp bài dự thi của CĐCS mình về công đoàn ngành theo đúng thời gian dự thi.

Trên đây là Hướng dẫn tổ chức thi tìm hiểu “Công đoàn Việt Nam – 85 năm xây dựng và phát triển”. Ban Thường vụ công đoàn giáo dục tỉnh yêu cầu công đoàn các đơn vị trực thuộc căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị triển khai thực hiện.

Trong qua trình thực hiện có gì vướng mắc liên hệ văn phòng công đoàn ngành, số điện thoại: 05003.859.047 để được hướng dẫn.

 

Nơi nhận:

- Các CĐCS trực thuộc;

- Lưu VPCĐN.

 

 

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Nguyễn Đức Trản

 

 

BỘ CÂU HỎI THI TÌM HIỂU

“CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - 85 NĂM XÂY DỰNG  VÀ PHÁT TRIỂN”

 

(Kèm theo Kế hoạch số: 26/KH-LĐLĐ; ngày 29 tháng 4 năm 2014)

 

Câu 1: Anh (Chị) hãy trình bày sự ra đời của tổ chức Công đoàn Việt Nam và ý nghĩa của sự kiện này ?

Câu 2: Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI đã xác định phương hướng, nhiệm vụ. Anh (Chị) tâm đắc với nhiệm vụ nào? Vì sao?

Câu 3: Anh (Chị) quan tâm nhất là chức năng nào của tổ chức Công đoàn Việt Nam? Vì sao?

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày sự ra đời của tổ chức Công đoàn tỉnh Đắk Lắk và ý nghĩa của sự kiện này?

Câu 5:  Tại Đại hội Công đoàn tỉnh Đắk Lắk lần thứ IX (nhiệm kỳ 2013 – 2018) diễn ra từ ngày 19 – 21/3/2013 đã quyết định những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của các cấp công đoàn trong nhiệm kỳ 2013 - 2018. Anh (chị) hãy nêu tóm tắt những nhiệm vụ, giải pháp  đó?

Câu 6: Theo Anh (chị) cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của mình cần tập trung thực hiện những công việc gì để góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? Vì sao?

Câu 7: Anh (Chị) hãy viết một bài khoảng 1.500 từ cống hiến, đề xuất mô hình, đổi mới phương pháp hoạt động Công đoàn trong giai đoạn hiện nay hoặc những kỷ niệm sâu sắc hay những tấm gương tiêu biểu trong phong trào công nhân và hoạt động Công đoàn?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI THI TÌM HIỂU

“CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - 85 NĂM XÂY DỰNG  VÀ PHÁT TRIỂN”

(Thực hiện theo Kế hoạch số 26/KH-LĐLĐ  ngày 29 tháng 4 năm 2014)

Câu 1: Anh (Chị) hãy trình bày sự ra đời của tổ chức Công đoàn Việt Nam và ý nghĩa của sự kiện này ?

Gợi ý trả lời :

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần thứ I (1897-1914), giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và phát triển nhanh chóng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II (1918-1930).  Do bị cả thực dân và phong kiến bóc lột hà khắc, giai cấp công nhân Việt Nam đã vùng lên đấu tranh mạnh mẽ. Từ trong đấu tranh đã hình thành tính giai cấp và những người công nhân tập hợp lại thành tổ chức như các hội: Ái hữu, Tương tế, Phường hội, Nghiệp đoàn, Công hội… Đây chính là những tổ chức công đoàn sơ khai đầu tiên và có ở nhiều nơi.

Sau đó tổ chức Công hội Ba Son do đồng chí Tôn Đức Thắng thành lập năm 1920 tại xưởng Ba Son đã có ảnh hưởng lớn trong khu vực Sài Gòn, Chợ Lớn. Song, Công hội này tồn tại trong thời gian ngắn và chưa có chính cương, điều lệ.

Từ năm 1925 đến 1928, nhiều Công hội bí mật đã hình thành do sự hoạt động mạnh mẽ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Đặc biệt từ năm 1928, khi kỳ bộ Bắc kỳ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chủ trương thực hiện "Vô sản hoá" thì phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam ngày càng sôi nổi, thúc đẩy sự phát triển của tổ chức công hội lên một bước mới cả về hình thức và nội dung hoạt động.

Năm 1929 là thời điểm phong trào công nhân và hoạt động công hội ở nước ta phát triển sôi nổi nhất, đặc biệt là ở miền Bắc. Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra liên tục ở nhiều xí nghiệp, có sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất hành động giữa các cuộc đấu tranh ở xí nghiệp này với xí nghiệp khác trong cùng một địa phương và giữa địa phương này với địa phương khác trong toàn xứ.

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân và tổ chức công hội đòi hỏi phải có một tổ chức Mác xít, một Đảng thực sự Cách mạng của giai cấp công nhân có khả năng tập hợp, lãnh đạo công nhân đấu tranh giành độc lập tự do. Tháng 3/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở Hà Nội. Tiếp đến, ngày 17/6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng ra đời.

Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết của công tác vận động công nhân và tăng cường sức mạnh cho tổ chức Công hội đỏ, Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng quyết định triệu tập đại hội thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ vào ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón – Hà Nội. Đại hội đã bầu đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ.

Sự kiện thành lập Tổng Công hội đỏ miền Bắc Việt Nam là một mốc son chói lọi trong lịch sử phong trào công nhân và Công đoàn Việt Nam. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam có một đoàn thể Cách mạng rộng lớn, hoạt động có tôn chỉ, mục đích, phản ánh được ý chí, nguyện vọng của đông đảo công nhân lao động.

Chính vì ý nghĩa đó, theo đề nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ chính trị TW Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định lấy ngày 28/7/1929 là ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam.

 

 

Câu 2: Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI đã xác định phương hướng, nhiệm vụ. Anh (Chị) tâm đắc với nhiệm vụ nào? Vì sao?

 

Gợi ý trả lời

Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI xác định 8 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

Một là, chăm lo đời sống, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động.

Hai là, tuyên truyền, vận động, giáo dục đoàn viên và người lao động về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, chủ trương công tác công đoàn.

Ba là, tổ chức phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên và người lao động, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

Bốn là, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; nâng cao chất lượng và hiệu quả của đội ngũ cán bộ công đoàn.

Năm là, công tác nữ công.

Sáu là, công tác đối ngoại.

Bảy là, công tác kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra.

Tám là, công tác tài chính và hoạt động kinh tế công đoàn.

Các thí sinh cần phân tích rõ tâm đắc với nhiệm vụ nào trên quan điểm cá nhân.

 

 

Câu 3: Anh (Chị) quan tâm nhất là chức năng nào của tổ chức Công đoàn Việt Nam? Vì sao?

Gợi ý trả lời

* Công đoàn Việt Nam có ba chức năng:

- Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, viên chức, lao động;

- Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động;

- Giáo dục, động viên, công nhân, viên chức, lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm - mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn.

( Các thí sinh cần phân tích sâu hơn để làm rõ chức năng Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, viên chức, lao động)

 

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày sự ra đời của tổ chức Công đoàn tỉnh Đắk Lắk và ý nghĩa của sự kiện này?

Gợi ý trả lời:

Từ những năm 1971-1973, tổ chức công đoàn tỉnh Đắk Lắk đã được hình thành nhưng chỉ mới ở cấp cơ sở, tại các đồn điền cao su, cà phê trong vùng địch tạm chiếm.

 Đầu năm 1974, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có 27 công đoàn cơ sở tập trung chủ yếu ở một số đồn điền như: Đồn điền Đê-ki-pha-nô (có một công đoàn cơ sở, 18 đoàn viên), đồn điền Tôn Thất Thuyết (một công đoàn cơ sở, 4 đoàn viên), đồn điền Tôn Trọng Sửu (có một đảng viên, một công đoàn cơ sở 13 đoàn viên), đồn điền Đặng Thanh An (có một công đoàn cơ sở, 4 đoàn viên), đồn điền Mỹ Cảnh, đồn điền Ba Tư, đồn điền Dương Văn Minh...

Sau Chiến thắng Buôn Ma Thuột tháng 3-1975, Đắk Lắk được hoàn toàn giải phóng. Lực lượng công nhân viên chức toàn tỉnh chỉ vỏn vẹn có 4.287 người. Cơ sở công nghiệp của cả tỉnh chỉ có 1 nhà máy nước, 1 nhà máy điện với tổng số 120 công nhân. Công nhân cao su, cà phê, lâm nghiệp còn lại trên 1 ngàn người. Đời sống nhân dân Đắk Lắk nói chung, công nhân nói riêng hết sức khó khăn do hậu quả chiến tranh để lại. Mặt khác, tình hình an ninh trật tự diễn biến hết sức phức tạp do bọn phản động FULRO cấu kết với các thế lực phản động chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ. Trước tình hình đó, Tỉnh uỷ chỉ đạo khẩn trương bắt tay vào nhiệm vụ xây dựng, củng cố chính quyền, ổn định an ninh chính trị, đời sống của nhân dân và tiếp tục góp sức vào chiến dịch Hồ chí Minh mùa xuân năm 1975 đại thắng. Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Tỉnh uỷ là tập trung xây dựng củng cố chính quyền, xây dựng Đảng và các tổ chức đoàn thể trong đó có công đoàn. Khu uỷ khu V đã thành lập các đoàn công tác, trong đó có cán bộ Công vận tăng cường cho các tỉnh trong khu.

Tại Đắk Lắk, bộ phận cán bộ Công vận của tỉnh đầu tiên vào thị xã có các đồng chí A Ma Nga, Lê Tấn Toà, Nguyễn Tuấn Sang .... và làm việc tại nhà số 80  phố Quang Trung. Sau đó Tỉnh uỷ đã kiện toàn Ban Công vận tỉnh gồm đồng chí Đỗ Việt Thanh (Trưởng Ban), Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tới (Uỷ viên) và các cán bộ như Y Sai, Bùi Tuấn Sang, Trần Văn, Nguyễn Thị Bính, Nguyễn Thị Sâm.... Ngôi nhà số 07 Phan Chu Trinh được giao làm trụ sở công đoàn, khu nhà đồn điền cây số 3 giao cho Công đoàn  làm Nhà nghỉ cho cán bộ công nhân viên. Nhiệm vụ lúc bấy giờ của Công đoàn Đắk Lắk được Tỉnh uỷ xác định là: Tập hợp công nhân, viên chức, trước hết là công nhân viên chức các ngành điện, nước, giao thông vận tải để phục vụ nhiệm vụ ổn định tình hình trước mắt, khắc phục hậu quả chiến tranh trong các thị xã, thị trấn, khu dân cư và phục vụ cho chiến dịch Hồ Chí Minh.

Ngày 12/7/1975, được sự chỉ đạo của Khu uỷ khu V và Công đoàn giải phóng khu V, Tỉnh uỷ Đắk Lắk đã ra Quyết định số 10/QĐ/TU về việc thành lập "Ban vận động thành lập Công đoàn tỉnh Đắk Lắk" trên cơ sở tổ chức của Ban Công vận tỉnh và Công đoàn giải phóng. Kể từ khi thành lập đến tháng 12/1976, toàn tỉnh đã xây dựng được 7 công đoàn ngành, 6 công đoàn huyện, thị xã, 86 công đoàn cơ sở với 3.600 đoàn viên công đoàn.

 Trong hai năm 1975 - 1976 các cấp công đoàn trong tỉnh đã nhanh chóng được hình thành đã thúc đẩy sự cần thiết phải thành lập Công đoàn cấp tỉnh. Ngày 27-01-1977, Tổng Công đoàn Việt Nam đã ra Quyết định số 104/QĐTLĐ chỉ định Ban chấp hành lâm thời Liên hiệp Công đoàn tỉnh Đắk Lắk gồm 9 đồng chí, gồm:  Đỗ Việt Thanh, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tới, Lê Tấn Toà, Nguyễn Tấn Sang, Trần Huỳnh Điểu, Ánh Nắng Thu, Mai Tý Hoà, Đặng Thị Thu Yến. Đồng chí Đỗ Việt Thanh làm Thư ký, đồng chí Trần Anh Tuấn và Nguyễn Tới là uỷ viên thường vụ. Hệ thống tổ chức công đoàn gồm 86 CĐ cơ sở; 7 CĐ ngành địa phương, 6 CĐ huyện, thị với 3.600 đoàn viên công đoàn.

Bộ máy tổ chức đầu tiên của cơ quan Liên hiệp Công đoàn tỉnh cũng được hình thành gồm 8 Ban: Ban Tuyên giáo, Ban Thi đua, Ban Tổ chức, Ban Kiểm tra, Ban Nữ công, Ban Bảo hiểm Xã hội, Ban Đời sống Lao động Tiền lương, Văn Phòng tổng hợp. Các  đơn vị trực thuộc như Trường công đoàn, Câu lạc bộ lao động, Nhà nghỉ công đoàn cũng đã được hình thành. 

Được sự nhất trí của Tỉnh uỷ Đắk Lắk và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ngày 09/01/2007, Hội nghị Ban chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh lần thứ 10, khoá VII đã nhất trí thông qua Nghị quyết Lấy ngày 27/01/1977 - ngày Tổng Công đoàn Việt nam ban hành quyết định chỉ định Ban chấp hành Liên hiệp lâm thời Công đoàn tỉnh Đắk Lắk-  làm Ngày thành lập Công đoàn tỉnh Đắk Lắk.

Sự ra đời của Công đoàn Đắk Lắk có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng và phát triển tổ chức Công đoàn Việt Nam; đoàn kết, tập hợp công nhân, viên chức, lao động tỉnh Đắk Lắk; đẩy mạnh các hoạt động nhằm nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh, ổn định sản xuất, đời sống cho công nhân viên chức, lao động.

 Ngày 27/01/1977 đã trở thành một mốc son trong lịch sử Phong trào công nhân và Công đoàn tỉnh Đắk Lắk, đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ thống tổ chức công đoàn tỉnh ta, đảm bảo điều kiện để các cấp công đoàn trong tỉnh hoạt động theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Sự kiện lịch sử đó đã đánh dấu lần đầu tiên, giai cấp công nhân và người lao động tỉnh ta đã có một tổ chức đại diện cho nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp của mình, một tổ chức có thể tập hợp được đông đảo người lao động đóng góp trí tuệ, sức lực cho công cuộc bảo vệ và xây dựng, kiến thiết quê hương Đắk Lắk ngày càng giàu mạnh.

Câu 5:  Tại Đại hội Công đoàn tỉnh Đắk Lắk lần thứ IX (nhiệm kỳ 2013 – 2018) diễn ra từ ngày 19 – 21/3/2013 đã quyết định những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của các cấp công đoàn trong nhiệm kỳ 2013 - 2018. Anh (chị) hãy nêu tóm tắt những nhiệm vụ, giải pháp  đó?

    Gợi ý trả lời:

    Đại hội công đoàn tỉnh lần thứ IX, nhiệm kỳ 2013 – 2018 đã quyết định 7 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

    1. Thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động.

    2. Tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên và người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững - an ninh quốc phòng của tỉnh.

    3. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên và người lao động.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

    5. Công tác vận động nữ công nhân viên chức lao động.

    6. Công tác kiểm tra.

    7. Công tác tài chính và hoạt động kinh tế công đoàn.

( Anh (chị) cần nêu nội dung của từng nhiệm vụ và giải pháp mà Đại hội đã quyết định)

Câu 6: Theo Anh (chị) cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của mình cần tập trung thực hiện những công việc gì để góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thường xuyên tổ chức đối thoại giữa chủ sử dụng lao động với người lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hoàm, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp.

- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, chủ trương công tác công đoàn; giáo dục truyền thống cách mạng tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam, nêu cao tinh thần làm chủ đất nước trong quá trình CNH, HĐH.

- Tham gia thanh tra giám sát chế độ, chính sách thực hiện lương, thưởng, ăn ca, BHXH, BHYT… của người sử dụng lao động đối với NLĐ.

- Tham gia xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xây dựng lối sống lành mạnh trong CNLĐ.

- Tích cực quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn, CNLĐ; tổ chức ôn lý thuyết, luyện tay nghề, thi thợ giỏi, thi nâng bậc thường xuyên cho CNLĐ.

- Quan tâm chăm lo đến đời sống, cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ, đặc biệt là những CNLĐ có nhiều khó khăn, CNLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

- Chủ động, tham gia tuyên truyền về chế độ, chính sách pháp luật cho người lao động; góp phần giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc, cấp bách trong công nhân, người lao động như: việc làm, tiền lương, thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; xây dựng nhà ở, bệnh xá tại các khu công nghiệp, đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, khu vui chơi giải trí, nhà trẻ nơi có đông công nhân, người lao động làm việc; chăm lo công tác bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên công đoàn, công nhân ưu tú trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài cho Đảng xem xét, kết nạp.

( Thí sinh tham khảo, lựa chọn và bổ sung nội dung để phù hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bản thân đang công tác )

Câu 7: Anh (Chị) hãy viết một bài khoảng 1.500 từ cống hiến, đề xuất mô hình, đổi mới phương pháp hoạt động Công đoàn trong giai đoạn hiện nay hoặc những kỷ niệm sâu sắc hay những tấm gương tiêu biểu trong phong trào công nhân và hoạt động Công đoàn?

( Thí sinh tự nghiên cứu, tham gia)

Lưu ý: Các nội dung trên là những gợi ý có tính chất cơ sở; thí sinh cần tìm hiểu, phân tích, nêu dẫn chứng, hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung từng câu hỏi Ban Tổ chức đặt ra.

 

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH 2013-2014

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG KHẢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2014-KHTS-TQK                                                            CưMgar, ngày 20 tháng 5 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2014 – 2015

                          

          Thực hiện Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư12/2014/TT-BGDĐT, ngày 18/04/2014 Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT) ban hành theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch 28/KH-SGDĐT về tuyển sinh lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2014-2015 ngày 14/5/2014 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.

          Trường THPT Trần Quang Khải lập kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2014– 2015 như sau:

         I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

         1. Mục đích

         Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

         Thực hiện phân luồng đào tạo sau khi học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS.

         2. Yêu cầu

          Phải bảo đảm đúng quy chế, chính xác, công bằng và khách quan.

          II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

          1. Chỉ tiêu tuyển sinh

          Thực hiện theo Quyết định số 230/QĐ-SGDĐT ngày 31/3/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm 2014.

          Chỉ tiêu: 400 học sinh.

2. Địa bàn tuyển sinh

          Học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tốt nghiệp THCS thuộc phạm vi địa bàn huyện CưMgar. Học sinh đăng ký dự tuyển sinh tại địa bàn khác phải có lý do chính đáng thì Hiệu trưởng trình Giám đốc Sở GD&ĐT đồng ý mới cho đăng ký dự tuyển.

         3. Đối tượng tuyển sinh

          Đối tượng dự tuyển vào trường là người đã tốt nghiệp THCS chương trình phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên còn trong độ tuổi quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và phổ thông có nhiều cấp học; có hồ sơ hợp lệ.

         4. Hồ sơ tuyển sinh

         Hồ sơ tuyển sinh bao gồm:

         a) Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển: Do Sở GD&ĐT phát hành thống nhất trong toàn tỉnh.

b) Bản sao giấy khai sinh.

c) Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc bản chính giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời chương trình phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên trong năm dự tuyển.

d) Bản chính Học bạ trung học cơ sở.

đ) Bản phô tô công chứng sổ hộ khẩu.

e) Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp.

g) 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân).

         5. Phương thức tuyển sinh: Tổ chức xét tuyển theo quy định.

6. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

         a) Tuyển thẳng

         -Thực hiện việc tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông các đối tượng:

+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở;

+ Học sinh là người dân tộc rất ít người (thực hiện theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg Phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015 ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Gồm 9 dân tộc: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao);

+ Học sinh khuyết tật (có giấy chứng nhận khuyết tật theo Điều 19 của Luật Người khuyết tật);

+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

-Nguyên tắc tuyển thẳng:

+ Học sinh chỉ được tuyển thẳng vào các trường THPT áp dụng phương thức xét tuyển sinh.

+ Học sinh thuộc diện tuyển thẳng có nguyện vọng đăng ký dự thi vào trường THPT tổ chức thi tuyển thì được xét tuyển như những học sinh khác. Nếu học sinh không trúng tuyển vào trường THPT thi tuyển sinh hoặc không dự thi thì sẽ được tuyển thẳng vào trường THPT xét tuyển sinh mà học sinh đăng ký dự tuyển.

          - Chế độ tuyển sinh đối với học sinh dân tộc tại chỗ: Tuyển sinh số lượng học sinh dân tộc tại chỗ (Ê Đê, Mơ Nông, Ja Rai) ít nhất 5% tổng chỉ tiêu giao cho nhà trường, lấy theo thứ tự xét tuyển từ cao xuống thấp.

b) Chế độ ưu tiên

Thực hiện việc cộng thêm điểm ưu tiên cho từng loại đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Cộng 3,0điểm choNhóm đối tượng 1; cộng 2,0điểm cho Nhóm đối tượng 2; cộng 1,0điểm cho Nhóm đối tượng 3.

Những học sinh cónhiều chế độ ưu tiênkhác nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại ưu tiêncao nhất.

Thôncó điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

c) Chế độ khuyến khích

- Đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi văn hóa các bộ môn lớp 9 cấp tỉnh: giải nhất: cộng 2,0 điểm; giải nhì: cộng 1,5 điểm; giải ba: cộng 1,0 điểm.

- Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chứcở cấp THCS trong các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; thi vẽ; thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn vật lí, hoá học, sinh học; thi khoa học kỹ thuật; thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn, thi Olympic Toán tuổi thơ, thi tiếng Anh qua internet, thi Olympic Tài năng tiếng Anh, thi giải Toán qua internet, thi Olympic Toán Hà Nội mở rộng (Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất):

+ Giải cá nhân: Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm; đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm; đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm;

+ Giải đồng đội (bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...): Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của ban tổ chức từng giải;mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân.

- Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở:

+ Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

+ Loại khá: cộng 1,0 điểm;

+ Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

         7. Cách tính điểm tuyển sinh

Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh THCS được tính như sau:

- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm;

- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;

- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;

- Các trường hợp còn lại: 5 điểm.

Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.

Điểm xét tuyển là tổng số điểm của:

- Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở THCS;

- Điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

-Nguyên tắc xét tuyển sinh: Xét theo điểm tuyển từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Nếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9.

         8. Thành lập các Hội đồng tuyển sinh, tổ chức xét tuyển sinh

         Trường THPT Trần Quang Khải chịu trách nhiệm đề xuất nhân sự Hội đồng tuyển sinh của đơn vị theo đúng Quy chế, trình Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của trường.

          Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh tổ chức xét theo đúng Quy chế và các quy định. Sau khi xét xong, gửi danh sách trúng tuyển, tờ trình đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT chuẩn y điểm chuẩn và số lượng học sinh trúng tuyển.

  9. Kế hoạch xét tuyển:

  + Ngày 20/5/2014: thông báo kế hoạch tuyển sinh

+ Từ 10/7/2014 đến 17/7/2014: Mua hồ sơ và nộp hồ sơ xét tuyển tại trường THPT Trần Quang Khải.

+Ngày 20/7/2014: Nộp kết quả tuyển sinh về Phòng Giáo dục trung học Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.

+ Ngày 01/08/2014: Dự kiến công bố kết quả xét tuyển.

          III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hội đồng tuyển sinh trường THPT Trần Quang Khải có trách nhiệm:

-Tổ chức học tập quy chế tuyển sinh cho giáo viên, nhân viên; phối hợp với các ban, ngành địa phương để tuyên truyền về chủ trương tuyển sinh.

-Xây dựng kế hoạch tuyển sinh của trường, chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận hồ sơ; thông báo rộng rãi cho các trường THCS trên địa bàn, phụ huynh, học sinh nắm các thông tin cần thiết về tuyển sinh đặc biệt là quy định các loại hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ.

-Thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh, các chỉ đạo và kế hoạch làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

-Sở GD-ĐT (để phê duyệt);

-UBND huyện (thay báo cáo);

-HĐ tuyển sinh (để thực hiện);

-Phòng GD-ĐT CưMgar (chuyển các trường THCS);                          

-Website, dán bảng thông báo;                                                             LÊ VĂN HÀO

-Lưu VT.

                                                                            

 

 

 

 

Copyright © 2014 THPT Trần Quang Khải. All Rights Reserved. Designed by JoomlArt.com. Joomla! is Free Software released under the GNU General Public License.

Thống kê

Hôm nayHôm nay6
Hôm quaHôm qua189
Tháng nàyTháng này4572
Tất cảTất cả198196